Lời giải bài toán 5.
+) Giả sử \(p
\) chẵn ⇒ \(p=2
\). Theo giả thiết, ta có: \(2|\)\( a^5 + b^5 + c^5
\), \(2\) không là ước của \(a+b+c\) ⇒ \(2\) không là ước của \(A=
\) \(a(a^4 - 1) + b(b^4 - 1) + c(c^4 - 1)
\) mà \(a(a^4 - 1), b(b^4 - 1), c(c^4 - 1)\) luôn chẵn ⇒ mâu thuẫn⇒ \(p\) lẻ hay \(p-1\) chia hết cho \(2\) (1)
+) Lại có: \(a(a^4 - 1) = a(a - 1)(a + 1)(a^2 + 1)
\) chia hết cho \(3\) ⇒ Tương tự, ta suy ra \(A
\) chia hết cho \(3\) mà \(A\) không chia hết cho \(p\) ⇒ \(p\) khác \(3\) ⇒ \((p,3)=1
\)
+) Có: \(a^2 + ab + b^2\) chia hết cho \(p\) ⇒ \((2a+b)^2 + 3b^2
\) chia hết cho \(p
\) ⇔ \(-3b^2 \equiv (2a+b)^2\) (mod \(p\)) mà \((p,3)=1\) ⇒ \((\dfrac{-3}{p}) = 1\) mà \(p\) lẻ ⇒ \((\dfrac{3}{p}) = (-1)^{\dfrac{(p-1)}{2}}\) .Mặt khác, theo luật thuận nghịch bình phương Gauss, có: \((\dfrac{p}{3})(\dfrac{3}{p}) = (-1)^{\dfrac{p-1}{2}}\) ⇒ \((\dfrac{p}{3}) = 1\) ⇒ \(p\) là số chính phương mod \(3\) ⇒ Tồn tại số nguyên \(x\) sao cho \(p \equiv x^2\) (mod \(3\)) mà \((p,3)=1\) nên \((x,3)=1\)⇒ \(p \equiv x^2 \equiv 1\) (mod \(3\)) hay \(p-1\) chia hết cho \(2\) (2)
+) Từ (1) và (2), kết hợp với \((2,3)=1\) suy ra \(p-1\) chia hết cho \(6\) hay \(p\equiv1\) (mod \(6\)) (đpcm)